Câu 19: Trình bày về vật liệu hạt dùng cho đúc trong khuôn cát
SOS: 0966642567 - TNUT
- Vật liệu hạt còn được gọi là cát, cỡ hạt của làm khuôn từ 0.02 – 3 mm. Loại có cỡhạt > 3mm gọi là sỏi, loại < 0.02 mm gọi là bụi.
- Vật liệu hạt trong khuôn chiếm từ 90 – 98% nó ảnh hưởng rất lớn đến tính chất của hỗn hợplàm khuôn.
- Yêu cầu chung đối với vật liệu hạt là: Chịu nóng, trơ đối với tác dụng của kim loạilỏng, dãn nở vì nhiệt nhỏ, thoát khí tốt, không độc hại và sử dụng nhiều lần.
a. Cát thạch anh.
Đây là cát được sử dụng nhiều nhất do chúng rẻ tiền, dễ kiếm, độ chịu nhiệt khácao, có thể đúc được hầu hết các kim loại thường dùng như Gang, Thép, Hợp kimnhôm, Hợp kim đồng...tuy nhiên cát thạch anh có một số nhược điểm như là dãn nởnhiệt lớn, dễ cháy dính cát, gây bụi
Cát thạch anh được phân loại theo 4 chỉ tiêu:
-Theo thành phần hoá học: Kí hiệu-----Ký hiệu Hàm lượng SiO2-------Hàm lượng đất sét
1K..................98%---------------------------2%
2K 97% 2%
3K 94% 2%
4K 90% 2%
-Theo cỡ hạt. Người ta xác định độ hạt của cát theo kích thước của lỗ rây. Số hiệucủa rây gọi theo kích thước lỗ của nó (ví dụ 063 có kích thước lỗ 0.63, 0063 có kíchthước lỗ 0.063)
Tên cát---------Kí hiệu---- ----3 rây có tổng khốilượng lớn nhất
Cát thô 063--1 – 063 – 04
Cát rất to 04--063 – 04 – 0315
Cát to 0315--04 – 0315 – 02
Cát vừa 02--0315 – 02 – 016
Cát nhỏ 016--02 – 016 – 01
Cát rất nhỏ 01--016 – 01 – 0063
Cát mịn 0063--01 – 0063 – 005
- Theo Cát đất sét
Cát gầy
Cát nửa béo
Cát béo
Cát rất béo
- Theo nguồn
Cát sông
Cát mỏ
b. Các loại hạt chịu nhiệt cao.
- Để đúc các vật đúc bằng gang lớn, vật đúc bằng thép với bề mặt không bị cháy cátngười ta thường dùng các vật liệu hạt chịu nhiệt cao thay thế cát thạch anh trong hỗnhợp làm khuôn và lõi. Các vật liệu hạt này thường có độ chịu nhiệt cao hơn, ít cháycát hơn..
- Trong đúc thường dùng các loại sau:Cát Crômít (FeO.Cr 2 O 3 ), cát Manhêdit (MgO), cát Ziếckôn (ZnO 2.SiO2), cátÔlivin (MgO. FeO. SiO2), cát Cát samốt (SiO2,Al2O3).
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen247.Pro