
b2
1. 明: Minh
Note: Mặt trời (日) và mặt trăng(月) là những vật sáng (明)
Âm Hán Việt bắt đầu bằng M thì âm On việc bắt đầu bằng M với B chia 50-50
Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm
=> on:めい
Kun: あかーるい
2. 暗: Ám
Note: Trong ngày (日), lúc người ta phải dùng thanh âm (音) gọi nhau đương nhiên là tối (暗)
Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N
=> on:あん
Kun: くらーい
3. 遠: Viễn
Note: Mặc áo dài (Viên- 袁) để đi (辶) xa (遠)
Âm Hán Việt vần IÊN, UYÊN, IÊM thì âm On 95% là EN
=> on:えん
Kun: とおーい
4. 近: Cận
Note: Liên hệ chữ Sở (所) Rìu (斤) đặt ngay cạnh cửa (戸) nên khoảng cách cần bước (辶) đến lấy rìu (斤) là rất gần (近)
Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K
Âm Hán Việt tận cùng bằng N hoặc M thì âm On kết thúc bằng N
=> on:きん
Kun: ちかーい
5. 強: Cường
Note: Cánh cung (弓), ý thức vơ vét về mình (厶) cùng sức phá hoại của sâu bọ (虫) đều mạnh (強) cả
Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K
Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm
=> on:きょう
Kun: つよーい
6. 弱: Nhược
Note: Cánh cung (弓) mà dây bị tưa, bong tróc thì tất nhiên là yếu (弱)
Âm Hán Việt tận cùng bằng –C, -CH âm on sẽ có 2 tiếng, thường kết thúc bằng –KU
=> on:じゃく
Kun: よわーい
7. 重: Trọng
Note: Một vật nhẹ tới mấy mà mang suốt ngàn (千) dặm (里) cũng thành nặng (重)
Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm
=> on:じゅう
Kun: おもーい
8. 軽: Khinh
Note: Vật đặt đã đặt trên xe (車) cùng thần thánh (圣) đều nhẹ (軽) cả.
Âm hán việt mở đầu bằng C, K, GI âm On sẽ mở đầu bằng K
Âm Hán Việt tận cùng bằng NG, NH thì có trường âm
=> on:けい
Kun: かるーい
9. 太: Thái
Note: Thêm nét phết dưới chữ đại (大). Mọi người biết chuyện cười về Lê Quý Đôn là nhớ ngay
Âm Hán Việt vần AI, ÔI thì âm On là –AI
=> on:たい
Kun: ふとーい
10. 細: Tế
Note: Để làm ra cuộn tơ (糸) hay làm ruộng (田) đều cần sự tỉ mỉ (細) cả
Âm Hán Việt mở đầu bằng T thì 90% âm On mở đầu bằng S, SH
Âm Hán Việt vần Ê thì âm 70% âm On tận cùng bằng -EI, 30% còn lại là –AI. Chữ 細thuộc 30% còn lại.
=> on: さい
Kun: ほそーい/こまーかい
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen247.Pro