
ĐLCM IV
Chương IV
ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
I. Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới
*Khái niệm công nghiệp hóa.
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất từ lao động thủ công, kĩ thuật lạc hậu sang lao động có kĩ thuật (sang máy móc).
Công nghiệp hóa ở Tây Âu thế kỷ XVIII – XIX: công nghiệp nhẹ à nông nghiệp à giao thông à chế tạo máy.
Mục đích công nghiệp hóa.
- tạo ra năng suất lao động cao
- chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- biến nước nông nghiệp thành nước công nghiệp
*Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa.
a. Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa XHCN.
Ở miền Bắc (1954 – 1975)
- Điểm xuất phát:
+ đi lên cnxh từ một nền kt nông nghiệp sản xuất nhỏ không trải qua giai đoạn phát triển TBCN
+ đất nước đang tạm thời chia cắt làm hai miền
+ các nước xhcn đang phát triển mạnh tạo nên sự hợp tác nhưng cũng có sự bất đồng phức tạp
- Đại hội III (9/1960) xác định:
+ Công nghiệp hóa là tất yếu đối với miền Bắc:
* Để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta.
* trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện cơ giới hóa sản xuất.
* nâng cao năng suất lao động
+ công nghiệp hóa là nhiệm vụ trọng tâm trg suốt thời kì quá độ.
+ Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa XHCN:
xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại
bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH
- Hội nghị TW 7 khóa III nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là:
* Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý
* Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
* Ra sức phát triển CN nhẹ song song với việc ưu tiên CN nặng
* Ra sức phát triển CN TW, đồng thời đẩy mạnh phát triển CN địa phương
Trên phạm vi cả nước (1975 – 1985)
- Đại hội IV (12/1976):
+ Mục tiêu: Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN.
+ Nội dung:
ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CN NẶNG TRÊN CƠ SỞ phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
+ Nhận xét:
* Về cơ bản giống với đường lối công nghiệp hóa ở miền Bắc thời kỳ trước (1954 – 1975)
* Qua thực tiễn 1976 – 1981, Đảng rút ra nhận thức: phải xác định đúng bước đi của công nghiệp hóa cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của mỗi chặng đường.
- Đại hội V (3/1982) xác định:
+ trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ lên CNXH thì phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
+ còn công nghiệp nặng làm phải có chọn lọc, có mức độ, vừa sức với mục tiêu phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Đó là nội dung chính của công nghiệp hóa trong chặng đường trước mắt.
b. Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới
- Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.
- CNH chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN.
- Chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước và các doanh nghiệp NN
- Phân bổ nguồn lực chủ yếu thông qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan, duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả KT-XH
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
Kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa.
- so với năm 1955, số xí nghiệp tăng 16,5
- các khu công nghiệp đã hình thành
- các ngành kinh tế kĩ thuật then chốt ra đời: điện, dầu khí, hóa chất, cơ khí
- số trg đại học: hàng chục trg có chất lượng: tổng hợp, bk, ktqd, sư phạm, y, nông nghiệp
- số cán bộ khoa học: 43 vạn
- Ý nghĩa: Tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ chưa trang bị cơ sở vật chất cho đất nước như yêu cầu đặt ra
+ lực lượng sản xuất còn thấp kém nhất là nông nghiệp
+ xã hội thiếu các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, kinh tế chậm phát triển
- nguyên nhân
+ do điểm xuất phát tiến hành công nghiệp hóa ở nước ta rất thấp kém và bị chiến tranh tác động
+ mắc sai lầm nghiêm trọng trg xác định mục tiêu, bước đi, bố trí cơ cấu đầu tư
II. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới
Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa.
Quá trình này bắt đầu từ Đại hội VI (12/1986)
Đại hội phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 – 1985. trong đó sai lầm lớn nhất là đẩy mạnh cnh khi thiếu các tiền đề cần thiết: vốn, nhân lực, … dẫn đến xác định mục tiêu bước đi, bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, biện pháp thực hiện không đúng, không phù hợp.
Đại hội cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là thực hiện cho được 3 Chương trình mục tiêu (3 chương trình kinh tế lớn):
- lương thực thực phẩm
- hàng tiêu dùng
- hàng xuất khẩu
Hội nghị TW 7 khóa VII (7/1994) đã có bước đột phá mới trong nhận thức về công nghiệp hóa: Lần đầu tiên đưa ra khái niệm:Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cnh, hđh là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
đại hội VIII (6/1996)
- xác định chúng ta đã kết thúc chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ lên cnxh và khẳng định chúng ta đã chuyển sang thời kì đẩy mạnh cnh, hđh đất nước.
- đại hội đã khẳng định và tiếp tục bổ sung, phát triển quan điểm của đảng về cnh, hđh đc nêu lên ở HNTW 7 (7/1994)
đại hội IX (4/2001) và X (4/2006) bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về cnh, hđh
- con đường cnh, hđh ở VN cần và có thể rút ngắn tg so với các nc đi trc
- hướng cnh, hđh là: phát triển nhanh và có hiệu quả các sp, các ngành, các lĩnh vực mà ta có lợi thế để xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu trg nước
- cnh phải đảm bảo xây dựng nền kt độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập quốc tế
- cnh, hđh tập trung vào nông nghiệp và nông thôn để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp
- cnh phải đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước
Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- mục tiêu cơ bản lâu dài của cnh, hđh ở nc ta là: cải biến nc ta thành một nc công nghiệp có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp vs trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
- mục tiêu cụ thể do đh X nêu ra: đẩy mạnh cnh, hđh gắn vs phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển tạo tiền đề đến năm 2020 nc ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
b. Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Quan điểm 1: cnh gắn với hđh và kinh tế tri thức
(Có từ HNTƯ 7 (7/1994) và ĐH 10 đã bổ sung thêm gắn với kinh tế tri thức)
- Kinh tế tri thức là gì?
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OEDC) : kt tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối vs sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống. trg nền kinh tế tri thức, những ngành kt có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoa học, công nghệ. Đó là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đc ứng dụng khoa học, công nghệ cao.
- Tại sao?
+ Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại phát triển mạnh, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có kinh tế. Quá trình toàn cầu hoá diễn ra rất mạnh mẽ.
+ Nước ta thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện nền kinh tế tri thức trên thế giới đã hình thành và đang phát triển.
+ Chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và kinh tế tri thức để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới điều kiện mới cho phép chúng ta thực hiện điều đó.
Quan điểm 2: cnh hđh gắn với phát triển kinh tế thị trg định hướng xhcn, và hội nhập kinh tế quốc tế
+ cnh, hđh của chúng ta trg điều kiện toàn cầu hóa về kinh tế diễn ra rất mạnh mẽ do đó cần phải hướng tới hội nhập quốc tế nhằm:
• Thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại.
• Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lý tiên tiến của thế giới.
• Khai thác thị trường quốc tế để phát triển kinh tế đất nước, khắc phục các hạn chế của ta.
Quan điểm 3: lấy phát huy nguồn lực con ng làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
- Để phát huy nguồn lực con người cần phải:
+ Quan tâm đến vấn đề giáo dục và đào tạo đây là yếu tố cơ bản để nâng cao giá trị của nguồn lực con người HNTW 2 khoá 8 coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
+ Thực hiện tốt công bằng, bình đẳng xã hội.
+ Quan tâm đến lợi ích vật chất của con người.
Quan điểm 4: khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của cnh, hđh
- Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định to lớn đến phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong điều kiện hiện nay.
- Nước ta tiến hành CNH, HĐH trong điều kiện trình độ khoa học và công nghệ còn thấp kém thì yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ là rất cấp bách.
- Để phát triển công nghệ hiện nay chúng ta phải đi theo các hướng:
+ Nhập công nghệ.
+ Làm chủ và sáng tạo công nghệ, xuất khẩu công nghệ.
- Khoa học và công nghệ phải phát triển cân đối:
Quan điểm 5: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi vs thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trg
- Tăng trưởng kinh tế nhanh là yêu cầu bức thiết của chúng ta nhằm:
+ Rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
+ Có điều kiện để xoá đói, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
+ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tuy nhiên sự tăng trưởng đó phải bền vững và có hiệu quả. Đây là vấn đề lớn của nước ta hiện nay. Chất lượng tăng trưởng của chúng ta chưa cao, chưa bền vững (tính bền vững của sự tăng trưởng được thể hiện ở các chỉ số:
+ Tốc độ tăng trưởng tương đối cao: từ 5-7%/năm
+ Ổn định trong một thời gian tương đối dài: khoảng 30 năm
+ Không làm tổn hại đến môi trường sống.
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội vì:
+ Mục tiêu của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta là: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đó là thể hiện sự tốt đẹp của xã hội mới.
+ Mục tiêu cuối cùng của tăng trưởng kinh tế của đất nước là nhằm cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước.
+ Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất cho việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và ngược lại, khi tiến bộ và công bằng xã hội được thực hiện tốt sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên không phải ở chế độ nào, ở thời kỳ nào khi kinh tế phát triển thì tiến bộ và công bằng xã hội được thực hiện tương ứng.
- Tăng trưởng kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường bởi:
+ Đây là một tiêu chuẩn của sự tăng trưởng bền vững.
+ Nếu môi trường bị huỷ hoại thì ẳnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đến chất lượng nguồn lực để phát triển kinh tế.
Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Nội dung.
- phát triển các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, gắn với phát triển tri thức VN với tri thức tg
- coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế
- xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
- giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động
Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- đẩy mạnh cnh, hđh nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
- phát triển kinh tế vùng
- phát triển kinh tế biển
- chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
- bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trg tự nhiên
- Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân.
(tr.143 – 144, SGT)
Bạn đang đọc truyện trên: Truyen247.Pro